Nghiệm Thu Là Gì? Quy Trình, Biên Bản & Ứng Dựng Thiết Kế – Thi Công
Nghiệm thu là gì? Đây là bước kiểm tra và xác nhận chất lượng từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình theo thiết kế, tiêu chuẩn và hợp đồng. Trong xây dựng và thi công nội thất, nghiệm thu không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là khâu kiểm định toàn diện về kỹ thuật, pháp lý và thẩm mỹ. Bài viết này cùng Prestige phân tích khái niệm, quy trình, mẫu biên bản và ứng dụng thực tế – đặc biệt trong các dự án nội thất cao cấp mang phong cách Nhật Bản.

Khái Niệm
Theo quy định của Bộ Xây dựng, nghiệm thu là quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của công trình xây dựng hoặc phần việc trong quá trình thi công để đảm bảo rằng công trình hoàn thành đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đề ra trong hợp đồng.
Có thể được chia thành nhiều loại tùy thuộc vào giai đoạn thực hiện. Cụ thể, ta có thể phân biệt:
- Nghiệm thu nội bộ: Là quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả công việc của các bên thực hiện (nhà thầu, đội thi công, giám sát) trong một giai đoạn nhất định.
- Nghiệm thu bàn giao: Xảy ra khi công trình hoàn thành và được bàn giao từ nhà thầu cho chủ đầu tư.
- Nghiệm thu theo giai đoạn: Áp dụng cho từng bước theo từng giai đoạn của công trình, ví dụ như phần thô, bản vẽ thiết kế nội thất sẽ được kiểm tra và đánh giá từng hạng mục riêng lẽ.
Quy Trình Nghiệm Thu Trong Xây Dựng & Nội Thất
Trong lĩnh vực xây dựng – nội thất, mỗi bước đều đóng vai trò kiểm soát chất lượng xuyên suốt, từ hồ sơ, thực địa đến bàn giao. Đặc biệt, với các đơn vị chuyên nghiệp như Prestige, quy trình này được chuẩn hóa rõ ràng qua từng giai đoạn cụ thể.

Các bước đánh giá chất lượng nội thất
Với những công trình nội thất hiện đại, việc kiểm định công trình cần được tiến hành bài bản nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ, công năng và chất lượng sử dụng dài hạn. Dưới đây là các bước cơ bản mà chủ đầu tư và nhà thầu cần thực hiện:
Bước 1: Kiểm tra hồ sơ thiết kế nội thất được phê duyệt
Xem xét kỹ bản vẽ thiết kế nội thất, đối chiếu các hạng mục đã thi công thực tế với bản vẽ. Việc kiểm tra này nhằm phát hiện sớm những sai lệch so với thiết kế để kịp thời chỉnh sửa, đảm bảo hoàn thiện đúng ý tưởng ban đầu.
Bước 2: Kiểm tra vật liệu và chất lượng lắp đặt thực tế
Kiểm tra các vật liệu nội thất (như gỗ, đá, vật liệu hoàn thiện, thiết bị nội thất) có đúng chủng loại, mẫu mã và chất lượng như trong hợp đồng hay không. Kiểm tra chất lượng lắp đặt, độ chắc chắn, độ kín khít và mức độ hoàn thiện bề mặt.
Bước 3: Kiểm tra các hệ thống kỹ thuật liên quan nội thất
Bao gồm hệ thống điện (đèn, công tắc, ổ cắm, điều hòa), hệ thống cấp thoát nước (thiết bị vệ sinh, vòi nước), và hệ thống ánh sáng trang trí. Đảm bảo mọi hệ thống đều hoạt động ổn định, an toàn, không phát sinh rủi ro trong quá trình sử dụng.
Bước 4: Lập và ký biên bản nghiệm thu nội thất
Cuối cùng, lập biên bản xác nhận và ghi rõ kết quả kiểm tra từng hạng mục, có xác nhận và chữ ký đầy đủ từ chủ đầu tư, đơn vị thi công và giám sát. Đây sẽ là căn cứ để thực hiện bàn giao và bảo hành nội thất về sau.
Tìm hiểu thêm: Top 7 biện pháp an toàn điện cho nội thất gia đình
Lộ Trình Kiểm Tra – Bàn Giao Theo Từng Giai Đoạn
Với mỗi công trình xây dựng trọn gói, Prestige không thực hiện nghiệm thu một lần duy nhất, mà chia thành nhiều chặng kiểm tra – đánh giá cụ thể, giúp kiểm soát chất lượng xuyên suốt từ phần thô đến khi bàn giao.
1. Phần thô
Sau khi đã thi công phần thô bao gồm toàn bộ các hạng mục nền tảng như móng, cột, dầm, sàn, tường xây, mái, cùng hệ thống kỹ thuật âm tường (điện, cấp thoát nước). Ở những công trình có sử dụng móng cọc, việc kiểm tra kết quả ép cọc – độ sâu, tải trọng và số lượng – là bước không thể bỏ qua trong quá trình nghiệm thu kết cấu nền móng.
Toàn bộ quá trình cần được đối chiếu chi tiết với bản vẽ kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác về kích thước, cao độ, độ phẳng, cũng như độ ổn định kết cấu trước khi chuyển sang giai đoạn hoàn thiện.
2. Chống thấm và cách âm
Ở các công trình nhà phố hoặc biệt thự – nơi thường xuyên chịu tác động thời tiết và có nhiều không gian sinh hoạt liền kề – việc đánh giá chất lượng hạng mục chống thấm và cách âm giữ vai trò rất quan trọng.
Công việc bao gồm:
- Thử nước chống thấm tại các khu vực dễ rò rỉ như sàn mái, ban công, sân thượng, toilet… nhằm phát hiện các điểm thấm ẩn và đảm bảo lớp chống thấm đã được thi công đúng quy trình.
- Kiểm tra hiệu quả cách âm tại các vách ngăn phòng ngủ, phòng làm việc hoặc phòng karaoke (nếu có) bằng cách test âm thanh, độ truyền tiếng và mức độ triệt tiêu tiếng ồn.
Nghiệm thu đúng giai đoạn sẽ giúp hạn chế rủi ro phát sinh sau khi đưa vào sử dụng – nhất là các lỗi thấm dột âm ỉ, khó xử lý về sau.
3. Hoàn thiện nội thất cố định
Đây là bước đánh giá toàn bộ phần nội thất built-in như: hệ tủ âm tường, tủ bếp, kệ TV, các hệ cửa, sàn gỗ, vách trang trí…
- Đối chiếu bản vẽ thiết kế nội thất 3D và bản vẽ kỹ thuật chi tiết với thực tế thi công để đảm bảo đúng kích thước, hình khối, màu sắc và layout bố trí tổng thể.
- Kiểm tra chất lượng lắp đặt: độ chắc chắn của tủ, độ kín khít các mối nối, ray trượt, bản lề, bề mặt hoàn thiện và sự đồng đều giữa các module.
- Đối chiếu checklist vật liệu đã ký kết trong hợp đồng với vật liệu thi công thực tế nhằm đảm bảo đúng chủng loại, xuất xứ và tiêu chuẩn.
4. Thiết bị điện – nước – ánh sáng
Giai đoạn này nhằm đảm bảo toàn bộ hệ thống kỹ thuật đã được lắp đặt đầy đủ, an toàn và hoạt động ổn định. Bao gồm:
- Thiết bị điện: hệ thống đèn chiếu sáng, đèn trang trí, ổ cắm, công tắc, điều hòa âm trần… được kiểm tra về cách bố trí, tính thẩm mỹ và độ an toàn khi vận hành.
- Thiết bị nước: vòi, lavabo, chậu rửa, máy nước nóng… được test áp lực, kiểm tra khả năng thoát nước, chống rò rỉ.
- Hệ thống ánh sáng: kiểm tra độ sáng thực tế của từng khu vực theo tiêu chuẩn chiếu sáng (đặc biệt với các không gian như bếp, phòng làm việc, hành lang…).
Ngoài ra, đây cũng là lúc kiểm tra các đầu chờ kỹ thuật có đủ và đúng vị trí để thuận tiện bảo trì, nâng cấp về sau.
5. Tổng thể và bàn giao
Bước cuối cùng trong quy trình cũng là bước quan trọng nhất trước khi bàn giao cho chủ đầu tư. Công việc bao gồm:
- Đánh giá đồng bộ tổng thể: kiểm tra độ bằng phẳng của sàn, độ phẳng – vuông của tường, sự ăn khớp giữa các chi tiết nội thất với hệ trần – sàn – tường.
- Kiểm tra hoàn thiện mỹ thuật: từ màu sơn, vật liệu hoàn thiện, ánh sáng đến tổng thể không gian phải đảm bảo hài hòa đúng theo thiết kế và không có lỗi thi công.
- Lập biên bản bàn giao: sau khi chủ đầu tư kiểm tra và xác nhận đồng ý, các bên cùng ký vào biên bản bàn giao.
Những Hồ Sơ & Tài Liệu “Bắt Buộc Phải Có”
Trong mỗi công trình – từ thiết kế đến xây dựng hoàn thiện – hồ sơ nghiệm thu đóng vai trò như “hộ chiếu” của công trình. Đây là tập hợp đầy đủ những chứng cứ kỹ thuật và pháp lý, cho phép các bên kiểm định chất lượng một cách minh bạch, đồng thời là căn cứ quan trọng khi bàn giao, bảo hành hay xử lý tranh chấp về sau.
Một bộ hồ sơ tiêu chuẩn cơ bản cần bao gồm:
- Bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt và bản vẽ hoàn công (as-built) phản ánh chính xác hiện trạng sau thi công, để đối chiếu với từng hạng mục thực tế.
- Nhật ký thi công ghi rõ thời gian, hạng mục, nhân sự và điều kiện làm việc, giúp truy vết thông tin khi cần.
- Danh mục vật tư kèm chứng chỉ CO–CQ xác nhận xuất xứ và chất lượng của vật liệu, thiết bị sử dụng.
- Biên bản thử nghiệm kỹ thuật: test áp lực nước, kiểm tra chống thấm tại các khu vực dễ rò rỉ, đo độ ẩm bề mặt hoàn thiện, kiểm tra tải điện và hệ thống an toàn điện.
- Hình ảnh hiện trường chụp ở các giai đoạn chính, trước và sau khi khắc phục tồn tại, đảm bảo tính minh bạch.
- Checklist nghiệm thu chi tiết cho từng hạng mục hoặc từng không gian, để tránh bỏ sót trong quá trình kiểm tra.
- Biên bản khắc phục & tái kiểm tra nếu phát hiện lỗi, có xác nhận từ các bên liên quan.
Khi những tài liệu này được chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp khoa học, buổi nghiệm thu sẽ diễn ra trôi chảy, giúp chủ đầu tư và nhà thầu dễ dàng thống nhất tình trạng công trình trước khi đặt bút ký vào biên bản.
Checklist Nghiệm Thu Theo Từng Không Gian
Khi kiểm tra và đánh giá từng hạng mục, việc kiểm tra theo từng không gian giúp hạn chế bỏ sót chi tiết và đảm bảo mọi hạng mục đều đạt chuẩn kỹ thuật – thẩm mỹ. Checklist không chỉ là danh sách các điểm cần xem, mà còn là công cụ để đối chiếu giữa bản vẽ thiết kế, hồ sơ kỹ thuật và thực tế thi công.
| Khu Vực | Hạng Mục | Tiêu Chí Đánh Giá Bắt Buộc |
|---|---|---|
| Sảnh chính | Sàn, trần, tường | Độ phẳng ≤ 3mm trên thước 2m; bề mặt hoàn thiện đều màu, không nứt chân chim; mạch gạch ≤ 2mm, thẳng hàng (theo TCVN 9377-2:2012). |
| Cửa chính & phụ kiện | Đóng/mở ≤ 20N lực; khe hở viền đều ≤ 3mm; khóa, bản lề hoạt động êm; ron cao su kín khít, không lọt sáng. | |
| Vách/kính cửa ra vào | Sử dụng kính an toàn (tempered/laminated) có dấu nhận diện; cạnh kính mài nhẵn; keo/silicon phủ kín; test va đập nhẹ không rung lắc; lắp đặt vuông góc ±2mm (theo TCVN 7505:2005). | |
| Chiếu sáng | Đèn hoạt động ngay khi bật; độ rọi sảnh ≥ 200 lux; không nhấp nháy (theo TCVN 7114). | |
| Bếp | Tủ bếp | Khe hở cánh ≤ 2mm; ray trượt, bản lề đóng mở >10 lần liên tục không kẹt; bề mặt phủ phẳng, không bong mép. |
| Mặt bàn & chậu rửa | Bàn đá dán kín, khe nối ≤ 1mm; test nước 10 phút không thấm; chậu rửa thoát hết nước sau 3 phút (theo TCVN 4474:1987). | |
| Ổ cắm & đèn task-light | Ổ cắm bố trí ≥ 1 tại khu bàn thao tác; tiếp địa đầy đủ; test tải 10A liên tục 15 phút không nóng; đèn rọi ≥ 300 lux, tổng chiếu sáng bếp ≥ 500 lux (theo TCVN 7114 và TCVN 9206:2012). | |
| Phòng khách | Tường & trần | Độ phẳng ≤ 3mm/2m; màu sơn đồng đều; không loang, không bong (theo TCVN 9377-2:2012). |
| Hệ thống chiếu sáng | Đèn, dimmer điều chỉnh độ sáng liên tục không giật; công suất lắp đúng thiết kế; độ rọi tổng ≥ 300 lux (theo TCVN 7114). | |
| Ổ cắm & dây tín hiệu | Bố trí theo bản vẽ; có ổ tiếp địa; kiểm tra điện áp 220V ±5%; dây tín hiệu đi âm, có ống bảo vệ (theo TCVN 9206:2012). | |
| Phòng ngủ | Giường & tủ | Kích thước đúng thiết kế ±3mm; không rung lắc khi tác động lực; bề mặt sơn/veneer đều màu. |
| Rèm cửa | Kéo mở 10 lần liên tục trơn tru; ray rèm cố định, không xô lệch; che sáng ≥ 90%. | |
| Ổ cắm đầu giường | Bố trí hai bên giường (trừ khi thiết kế khác); cao độ 700–750mm; hoạt động bình thường. | |
| WC | Sàn & thoát nước | Dốc ≥ 1% hướng về phễu; test nước 24h không đọng; gạch lát không rỗ, không mẻ cạnh (theo TCVN 9377-1:2012). |
| Thiết bị vệ sinh | Lắp đặt chắc chắn, không xê dịch; test xả ≥ 6 lít thoát hết trong 10 giây; vòi, sen không rò giọt sau 1 phút khóa van. | |
| Vách kính tắm | Kính cường lực ≥ 10mm hoặc laminated ≥ 8,38mm; bản lề vận hành êm, không kẹt; khe silicon phủ kín; test nước 5 phút không rò (theo TCVN 7505:2005). | |
| Quạt hút & chiếu sáng | Quạt hút đạt ≥ 90 m³/h; độ ồn < 50dB; đèn chiếu sáng ≥ 200 lux (theo TCVN 7114). | |
| Ban công / Sân thượng | Chống thấm | Test ngâm nước 72h, mực nước không giảm > 1mm; bề mặt không rò (theo TCVN 9345:2012). |
| Lan can | Cao ≥ 1,1m; chịu tải ngang ≥ 1,5 kN/m (theo QCVN 04:2021/BXD); không lung lay khi tác động lực. | |
| Kính lan can | Kính an toàn (tempered ≥ 12mm hoặc laminated ≥ 8,38mm); mép kính không nứt/mẻ; gờ kẹp giữ chắc chắn; silicon đều và kín (theo TCVN 7505:2005). | |
| Sàn & thoát nước | Độ dốc ≥ 1,5%; nước thoát hết sau 3 phút; lưới chắn rác lắp đúng vị trí (theo TCVN 4474:1987). |
Tìm hiểu thêm: Kính an toàn Tempered hay Laminated phù hợp cho căn hộ.
Lỗi Thường Gặp & Cách Phòng Tránh
Trong thực tế, không ít công trình gặp rắc rối ở bước bàn giao do những sai sót tưởng nhỏ nhưng lại ảnh hưởng lớn đến chất lượng và pháp lý. Dưới đây là những lỗi phổ biến cần tránh:
1. Hồ sơ và biên bản thiếu thông tin
Nhiều biên bản chỉ liệt kê hạng mục mà bỏ qua thời gian, địa điểm, phạm vi và tình trạng thực tế. Sự thiếu sót này khiến khó xác định trách nhiệm khi phát sinh sự cố.
=> Giải pháp: Ghi rõ toàn bộ thông tin bắt buộc, đính kèm hình ảnh và chữ ký xác nhận của các bên.
2. Thiếu sự tham gia của các bên liên quan
Nếu không có chữ ký hoặc đồng thuận của chủ đầu tư, đơn vị thi công và giám sát, hồ sơ sẽ mất giá trị pháp lý.
=> Giải pháp: Lên lịch kiểm tra chung và đảm bảo đầy đủ thành phần ký xác nhận.
3. Không đối chiếu thiết kế với hiện trạng
Chỉ kiểm tra bằng cảm quan mà không so sánh với bản vẽ được phê duyệt dễ dẫn đến sai lệch kích thước, bố trí hoặc vật liệu.
=> Giải pháp: Luôn mang theo bản vẽ thiết kế và bản vẽ hoàn công để đối chiếu tại hiện trường.
4. Bỏ qua kiểm tra theo từng giai đoạn
Không kiểm soát các hạng mục như hệ thống điện – nước âm tường, chống thấm hay cách âm ngay từ khi thi công sẽ khiến việc khắc phục sau này tốn kém và phức tạp.
=> Giải pháp: Chia nhỏ quá trình kiểm tra theo từng hạng mục kỹ thuật, nghiệm thu xong mới chuyển sang bước tiếp theo.
5. Kiểm tra vật liệu và thiết bị sơ sài
Không xác minh vật liệu đầu vào hoặc phụ kiện đúng chuẩn dễ dẫn đến việc sử dụng hàng kém chất lượng.
=> Giải pháp: Đối chiếu với danh mục vật tư trong hợp đồng, kiểm tra CO–CQ và mẫu vật trước khi lắp đặt.
Việc tuân thủ quy trình kiểm tra chặt chẽ, ghi nhận minh bạch và phối hợp đồng bộ giữa các bên sẽ giúp công trình đạt chuẩn kỹ thuật, thẩm mỹ và an toàn, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro sau bàn giao.
Mẫu Chuẩn Biên Bản Nghiệm Thu & Những Lưu Ý Không Thể Bỏ Qua
Việc lập biên bản đúng chuẩn là bước không thể thiếu để đảm bảo tính pháp lý và chất lượng cho từng hạng mục. Dưới đây là các mẫu biên bản phổ biến cùng những lưu ý quan trọng bạn cần nắm rõ.
1. Khái niệm và vai trò
Biên bản nghiệm thu là tài liệu pháp lý ghi lại kết quả kiểm tra và đánh giá chất lượng công trình tại thời điểm đó. Biên bản này có giá trị pháp lý và kỹ thuật, là căn cứ để các bên liên quan thực hiện tiếp các công đoạn tiếp theo của dự án.
2. Mẫu biên bản nghiệm thu (BBNT) phổ biến
- Mẫu BBNT thô: Biên bản này ghi nhận kết quả sau khi rà soát chất lượng phần thô của công trình, bao gồm việc kiểm tra các kết cấu cơ bản như móng, cột, sàn, và hệ thống điện nước.
- Mẫu BBNT nội thất: Đối với công trình thiết kế nội thất, sẽ bao gồm các các yếu tố như bố trí nội thất, vật liệu sử dụng, màu sắc, và tính thẩm mỹ của từng khu vực.
- Mẫu BBNT bản thiết kế nhà 2 tầng: Biên bản này sẽ được lập khi công trình hoàn thành một phần hoặc toàn bộ, để đánh giá kết quả so với bản vẽ thiết kế nhà 2 tầng ban đầu.
3. Những lỗi thường gặp khi lập biên bản nghiệm thu là gì
Các lỗi thường gặp trong quá trình lập biên bản bao gồm: thiếu thông tin, không ghi rõ phạm vi kiểm định, hoặc không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan. Những lỗi này có thể dẫn đến sự cố trong quá trình kiểm tra và ảnh hưởng đến chất lượng công trình sau này.
Tầm Quan Trọng Trong Thiết Kế Nội Thất
Trong quá trình thi công, nhiều người thường đặt câu hỏi: nghiệm thu là gì và tại sao lại đóng vai trò then chốt trong thiết kế nội thất? Thực tế, đây không chỉ là bước cuối cùng để xác nhận công trình hoàn thiện, mà còn là công cụ quan trọng để đảm bảo tính chính xác, quyền lợi pháp lý và chất lượng toàn diện của dự án.

1. Đảm bảo đúng theo bản vẽ thiết kế nội thất: Đánh giá chất lượng xem công trình đã hoàn thiện đúng theo bản vẽ thiết kế nội thất hay chưa. Việc này giúp tránh các sai sót, chi phí phát sinh và đảm bảo chất lượng công trình theo yêu cầu ban đầu.
2. Bảo vệ quyền lợi chủ đầu tư và nhà thầu: Giúp bảo vệ quyền lợi của cả chủ đầu tư và nhà thầu. Nếu có bất kỳ vấn đề nào về chất lượng công trình, biên bản nghiệm thu sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp và đảm bảo rằng các bên thực hiện đúng trách nhiệm của mình.
3. Gắn liền với pháp lý công trình: Liên quan mật thiết đến các quy định pháp lý của công trình. Việc làm đúng quy trình sẽ giúp công trình tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định pháp luật, từ đó tránh được các vấn đề pháp lý sau này.
Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn trong xây dựng & nội thất
Trong hoạt động thiết kế – thi công, việc kiểm tra và bàn giao không chỉ là thỏa thuận nội bộ giữa các bên, mà còn là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định pháp luật. Các văn bản và tiêu chuẩn chính hiện hành bao gồm:
– Luật Xây dựng 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) – quy định rõ quyền, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia dự án và yêu cầu nghiệm thu ở từng giai đoạn.
– Nghị định 06/2021/NĐ-CP – hướng dẫn chi tiết về quản lý chất lượng, quy trình thi công và các bước nghiệm thu công trình.
– Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) áp dụng cho từng hạng mục, ví dụ:
- TCVN 5637:1991 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng.
- TCVN 4513:1988 – Hệ thống cấp thoát nước trong công trình.
- TCVN 5674:1992 – Kiểm tra và nghiệm thu kỹ thuật lắp đặt thiết bị nội thất.
Đối với các dự án nội thất, Prestige còn triển khai bộ quy chuẩn kỹ thuật nội bộ và Bộ tiêu chuẩn bàn giao công trình nhằm bảo đảm tính minh bạch, thống nhất và nâng cao chất lượng thực tế.
Những Lưu Ý Cần Tránh
Trong thực tế, nhiều chủ đầu tư gặp sai sót khi nghiệm thu do thiếu kinh nghiệm hoặc tin tưởng hoàn toàn vào nhà thầu. Prestige khuyến nghị 3 nhóm lưu ý sau
| Về quy trình |
|
|---|---|
| Về hồ sơ |
|
| Về vật liệu & thi công |
|
Kiểm tra bàn giao không chỉ là thủ tục mang tính hình thức, mà là chốt kiểm định cuối cùng bảo đảm chất lượng, tính thẩm mỹ và mức độ an toàn của công trình. Dù là căn hộ, biệt thự hay dự án xây dựng trọn gói, một quy trình kiểm tra – xác nhận hoàn thành bài bản sẽ giúp hành trình kiến tạo không gian sống trọn vẹn như mong đợi.
Với hơn một thập kỷ đồng hành cùng khách hàng cá nhân và chủ đầu tư chuyên nghiệp, Prestige – Công ty xây nhà trọn gói tại TP. HCM – kiên định theo đuổi thiết kế tinh tế, công năng tối ưu và quy trình chuẩn hóa từ thi công đến bàn giao. Từ hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ, xưởng sản xuất riêng cho tới bộ tiêu chuẩn bàn giao công trình, mọi chi tiết đều được thực hiện chính xác, đúng kỹ thuật và tuân thủ pháp lý.
Nếu bạn cần một đơn vị thiết kế – thi công nội thất chuyên sâu, minh bạch và nhất quán trong từng khâu hoàn thiện, Prestige sẵn sàng đồng hành cùng bạn từ bản phác thảo đầu tiên đến khi chìa khóa được trao tay.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN
- Hotline: 0911.368.558
- Fanpage: https://www.facebook.com/prestige.vn
- Youtube: Prestige Construction Interiors
- Tik-tok: https://www.tiktok.com/@prestige.vn
- Email: contact@prestige.vn
- Liên hệ: https://prestige.vn/lien-he-0911-368-558/
- Office: 17 Đường 73, Phường Tân Hưng, TP.HCM
Câu hỏi thường gặp
1. Nghiệm thu công trình diễn ra vào thời điểm nào?
Tùy quy mô dự án, việc kiểm tra và bàn giao có thể thực hiện sau từng giai đoạn thi công (phần thô, chống thấm, hoàn thiện…) hoặc khi toàn bộ công trình đã hoàn tất trước bàn giao chính thức.
2. Khi bàn giao công trình cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Thông thường gồm: bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công, danh mục vật tư kèm chứng chỉ, biên bản thử nghiệm kỹ thuật, hình ảnh hiện trường và biên bản khắc phục (nếu có).
3. Ai là người chịu trách nhiệm ký biên bản bàn giao?
Cần có chữ ký của đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thi công và đơn vị giám sát hoặc tư vấn giám sát. Thiếu một trong các bên này, hồ sơ sẽ không đảm bảo giá trị pháp lý.
4. Nếu phát hiện lỗi sau khi bàn giao thì xử lý thế nào?
Chủ đầu tư cần lập biên bản ghi nhận hiện trạng, đối chiếu điều khoản bảo hành và yêu cầu nhà thầu khắc phục. Việc lưu giữ hồ sơ bàn giao đầy đủ sẽ giúp quá trình xử lý nhanh chóng và minh bạch.
5. Có thể áp dụng tiêu chuẩn TCVN trong nghiệm thu nội thất không?
Hoàn toàn có thể. Nhiều hạng mục như sàn, trần, vách kính, hệ thống điện – nước, ánh sáng… đều có tiêu chuẩn Việt Nam quy định rõ về sai số cho phép, độ bền, độ an toàn và yêu cầu lắp đặt.


